vanban.org

Quyết định 119/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH A. Địa chỉ: Thôn Hiếu Thiện, xã Thuận Nam, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty TNHH B - Nguyễn Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2026/TLST-DS, ngày 23 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH A.

Địa chỉ: Thôn Hiếu Thiện, xã Thuận Nam, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện theo pháp luật: Bà Tăng Trúc Nh - Chức vụ: Giám đốc.

Tổ chức đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Địa chỉ: Số 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Vĩ Kh, sinh năm 2002.

Địa chỉ: 81A-81B-83 Nguyễn Trãi, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Nh, sinh năm 1991.

Địa chỉ: khu vực 1, phường Vị Thanh, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Ông Nguyễn Minh Nh có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH A tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 06/3/2026 là 1.879.016.157 đồng (một tỷ tám trăm bảy mươi chín triệu không trăm mười sáu nghìn một trăm năm mươi bảy đồng), trong đó vốn gốc 1.500.000.000 đồng, lãi trong hạn 39.343.615 đồng, lãi quá hạn 339.672.542 đồng.

2/ Kể từ ngày tiếp theo, ông Nguyễn Minh Nh còn phải chịu khoản tiền lãi trên khoản nợ gốc theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

3/ Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Nguyễn Minh Nh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh hoặc trả không đầy đủ thì Công ty TNHH A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng, các tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 30934/23MN/HĐBĐ, ngày 28/12/2023 là: quyền sử dụng đất tại thửa số 829, tờ bản đồ 10, phần đất tọa lạc tại khu vực Bình Thường B, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ (nay là phường Long Tuyền, thành phố Cần Thơ), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 242222 số vào sổ cấp GCN: CS16175 do sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 28/12/2018 cập nhật thay đổi ngày 26/12/2023 do ông Nguyễn Minh Nhựt đứng tên.

4/ Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh Nh nộp 34.185.242 đồng (ba mươi bốn triệu một trăm tám mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi hai đồng).

+ Hoàn trả cho Công ty TNHH A số tiền 31.800.000 đồng (ba mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 20/01/2026 theo biên lai thu số 0001378 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 - Cần Thơ).

5/ Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Minh Nh đồng ý chịu số tiền 5.300.000 đồng (năm triệu ba trăm nghìn đồng), để hoàn trả lại cho Công ty TNHH

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ