vanban.org

Quyết định 119/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 06/03/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Hà Thúy H (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 do UBND xã Hiền Quan, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 02 tháng 11 năm 2013).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Hà Thúy H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Hòa - Hà Thúy Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Hà Thúy H (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 do UBND xã Hiền Quan, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 02 tháng 11 năm 2013).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2025/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 91/2025/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1985; ĐKHKTT và nơi ở: Số 01 H, phường Nguyễn Trung Tr, quận B, thành phố H.

- Bị đơn: Chị Hà Thúy H, sinh năm 1983; ĐKHKTT và nơi ở: Số 01 H, phường Nguyễn Trung Tr, quận B, thành phố H.

- Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 5 Điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Hà Thúy H (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 do UBND xã Hiền Quan, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 02 tháng 11 năm 2013).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Hà Thúy H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Hà Thúy H có hai con chung là Nguyễn Ngọc Hà A, sinh ngày 15/10/2014 và Nguyễn Ngọc Anh V, sinh ngày 08/01/2021. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Hà Thúy H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Ngọc Hà A, sinh ngày 15/10/2014 và Nguyễn Ngọc Anh V, sinh ngày 08/01/2021. Anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện đóng góp 10.000.000 đồng/ tháng tiền cấp dưỡng nuôi hai con chung kể từ tháng 03/2025 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Ngọc H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Hà Thúy H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về khoản nợ: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Hà Thúy H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Ngọc H chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Ngọc H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0031136 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Ngọc H được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ