vanban.org

Quyết định 119/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 90/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp kiện đòi tiền hợp tác góp vốn kinh doanh” giữa:

Nguyên đơn: Anh Thân Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: Xóm Q, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên (nay là xóm Q, xã K, tỉnh Thái Nguyên). Người đại diện theo uỷ quyền của anh Thân Văn T: Bà Võ Thị An B, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 09 đường H, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (nay là số 09, đường H, phư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa anh Thân Văn T và anh Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 90/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp kiện đòi tiền hợp tác góp vốn kinh doanh” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2025/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thái

2. Bà Nguyễn Thị Tin

Căn cứ vào các Điều 161, 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 90/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp kiện đòi tiền hợp tác góp vốn kinh doanh” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thân Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: Xóm Q, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên (nay là xóm Q, xã K, tỉnh Thái Nguyên).

Người đại diện theo uỷ quyền của anh Thân Văn T: Bà Võ Thị An B, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 09 đường H, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (nay là số 09, đường H, phường B, tỉnh Bắc Ninh).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Thân Văn T: Bà Hoàng Thị Bích L, Luật sư thuộc Văn phòng luật sư H; địa chỉ: Số 09 đường H, phường Q, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (nay là số 09, đường H, phường B, tỉnh Bắc Ninh).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1981 và chị Đặng Thị H, sinh năm 1987; cùng địa chỉ: thôn T, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (nay là tổ dân phố T, phường T, tỉnh Bắc Ninh).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Nguyễn Văn Đ: Ông Bùi Đình S và ông Nguyễn Hùng P – Là luật sư thuộc Văn phòng luật sư P; địa chỉ: Số 35 N, phường Q, thành phố H, tỉnh Hưng Yên (nay là số 35, N, phường P, tỉnh Hưng Yên).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Triệu Thị Kim T, sinh năm 1985; địa chỉ: Xóm Q, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên (nay là xóm Q, xã K, tỉnh Thái Nguyên).

Người đại diện theo uỷ quyền của chị Triệu Thị Kim T: Bà Võ Thị An B, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 09 đường H, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (nay là số 09, đường H, phường B, tỉnh Bắc Ninh).

+ Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Sông Công (nay là Chi nhánh Nam Thái Nguyên); địa chỉ: Số 02, đường T, phường M, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (nay là phường B, tỉnh Thái Nguyên).

+ Công ty TNHH dịch vụ thương mại T&Đ

Địa chỉ: tổ dân phố T, phường T, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Đ, chức vụ: Giám đốc công ty.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Tòa án trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho các đương sự nếu có yêu cầu.

2.3. Về chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu 3.240.000đồng chi phí giám định. Xác nhận anh Đ đã nộp đủ.

2.4. Về án phí: Trả lại cho anh Thân Văn T số tiền 58.161.300 đồng (Năm mươi tám triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn ba trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Bắc Ninh) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005348 ngày 09/10/2024.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Bắc Ninh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ