- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2025/QĐCNTTLH | Nghệ An, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Đức N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20/11/2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Đức N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/12/2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Anh Trần Đức N, sinh ngày 02/9/1980
Địa chỉ: Xóm X, xã M, tỉnh Nghệ An.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
2. Chị Trương Thị T, sinh ngày 18/10/1981
Địa chỉ: Xóm X, xã M, tỉnh Nghệ An.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức N và chị Trương Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Đức N và chị Trương Thị T không có con chung.
- Về tài sản chung: Tài sản chung của anh Trần Đức N và chị Trương Thị T được chia như sau:
Anh Trần Đức N được sở hữu 01 (một) chiếc cầy mi ni; 01 (một) giàn mát; 01 (một) chiếc máy lọc nước; 01 (một) chiếc máy cắt cỏ; 01 (một) chiếc máy phun rày mía, số tài sản trên anh Trần Đức N đang quản lý, sử dụng. Chị Trương Thị T được sở hữu 01 (một) chiếc tủ lạnh; 01 (một) bộ bàn ghế, số tài sản trên chị Trương Thị T đang quản lý, sử dụng. Anh Trần Đức N có nghĩa vụ trích chênh lệch chia tài sản chung cho chị Trương Thị T 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày bên được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải. - VKSND khu vực 10-Nghệ An. - UBND xã M, tỉnh Nghệ An - Cơ quan THA dân sự tỉnh Nghệ An - TAND tỉnh Nghệ An. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |