- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 123/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Châu Đăng K, sinh năm 1981;
Địa chỉ: nhà không số, ấp P, xã L, thị xã C, tỉnh T.
2. Chị Trần Thu L, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số 2, đường N, tổ 20, khóm T, phường H, thành phố C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Châu Đăng K và chị Trần Thu L được gia đình tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H thành phố C, tỉnh Đ vào ngày 25/4/2011.
Hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, sau thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, mà nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm, lối sống, vợ chồng đã ly thân từ năm 2021. Hiện tại, anh K và chị L đều có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai, anh K và chị L đã cho nhau nhiều cơ hội nhưng không thể hàn gắn. Nhận thấy tình cảm không còn, không thể cùng nhau tiếp tục cuộc sống vợ chồng. Nay anh K và chị L thống nhất thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh K và chị L.
Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, động viên các đương sự đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải anh K và chị L không thống nhất đoàn tụ, vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh K và chị L thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh K và chị L.
Về con chung: Anh K và chị L có 01 con chung Châu Ngọc Phương U, sinh ngày 09/3/2012. Hiện con chung đang sống với chị L. Anh K và chị L thống nhất thỏa thuận, chị L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Châu Ngọc Phương U, sinh ngày 09/3/2012.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh K và chị L thống nhất thỏa thuận, anh K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Anh K và chị L thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh K và chị L thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh K và chị L thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Châu Đăng K và chị Trần Thu L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh K và chị L có 01 con chung Châu Ngọc Phương U, sinh ngày 09/3/2012. Hiện con chung đang sống với chị L. Anh K và chị L thống nhất thỏa thuận, chị Liễu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Châu Ngọc Phương U, sinh ngày 09/3/2012.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh K và chị L thống nhất thỏa thuận, anh K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh K và chị L thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh K và chị L thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh K và chị L tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí về hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0009928, ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Anh K và chị L đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND Phường H, TPCL. (Số 16- ngày 25/4/2011); - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Ong Thị Ngọc Tâm |