- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Kim L và Nguyễn Hữu Đ "Tranh chấp ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Kim L và ông Nguyễn Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 119/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 251/2024/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trịnh Kim L, sinh năm 1974
Thường trú: Số 86/2, khu vực T, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1974
Thường trú: Số 86/2, khu vực T, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Kim L và ông Nguyễn Hữu Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Kim L và ông Nguyễn Hữu Đ.
- Về con chung: Có 02 con tên Nguyễn Thị Kim Đ (nữ); sinh ngày 28/7/1999, đã trưởng thành và Nguyễn Thị Diễm M (nữ); sinh ngày 16/9/2007. Cả hai thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thị Diễm M (nữ); sinh ngày 16/9/2007 cho bà L được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Ghi nhận bà L không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông Đ theo qui định của pháp luật, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có phát sinh sau này sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có phát sinh sau này sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà L và ông Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ghi nhận bà L đồng ý chịu án phí thay cho ông Đ. Tổng số tiền án phí mà bà L phải nộp là 150.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003903 ngày 18/11/2024 thì bà L được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND Q. C; - Tòa án ND TPCT; - CQ THA Q. C; - UBND phường B, quận C; - Lưu hồ sơ vụ án. | Bùi Trung Hiến |