vanban.org

Quyết định 119/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Trần Thị H1.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Đức H và chị Trần Thị H1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh L Đức H và chị Trần Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Trần Thị H1.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG H
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2024/QĐST-HNGĐHưng H, ngày 09 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Đức H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện Hưng H, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị H1, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện Hưng H, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 01 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 01 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Trần Thị H1.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Đức H và chị Trần Thị H1 thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh H và chị H1 có 02 con chung là Lê Thị Yến N, sinh ngày 05-9-2011 và Lê Đức T2, sinh ngày 26-01-2016. Anh H và chị H1 thỏa thuận để anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Đức T2, chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thị Yến N; anh H và chị H1 không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Anh H và chị H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng anh H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003868 ngày 01-10-2024 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Hưng H, tỉnh Thái Bình (anh H đã nộp đủ). Trả lại anh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ