vanban.org

Quyết định 119/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Hoàng Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do Ủy ban nhân dân xã M1, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 10/11/1999 cho chị Lý Thị T và anh Hoàng Đức N (tức Hoàng Văn N) không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Các đương sự xác định có 02 con chung tên là Hoàng Thị Nh, sinh ngày 17/11/1999 và Hoàng Văn V, sinh ngày 13/7/2003. Hiện tại con chung đều đã trưởng thành, có công việc riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị T - Hoàng Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Hoàng Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do Ủy ban nhân dân xã M1, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 10/11/1999 cho chị Lý Thị T và anh Hoàng Đức N (tức Hoàng Văn N) không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2024/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị T, sinh năm 1979;

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: Thôn 1 M, xã M1, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Hoàng Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do Ủy ban nhân dân xã M1, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 10/11/1999 cho chị Lý Thị T và anh Hoàng Đức N (tức Hoàng Văn N) không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự xác định có 02 con chung tên là Hoàng Thị Nh, sinh ngày 17/11/1999 và Hoàng Văn V, sinh ngày 13/7/2003. Hiện tại con chung đều đã trưởng thành, có công việc riêng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị T và anh Hoàng Văn N là người dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ