- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Nguyên - Ánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N và bị đơn ông Mai Đăng Á. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Hòa, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 187/2024/TLST- HNGĐ ngày 26/6/2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1986; Bị đơn: Ông Mai Đăng Á, sinh năm 1975; Cùng hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện nay: Thôn V, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N và bị đơn ông Mai Đăng Á. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Mai Đăng Anh M – sinh ngày 26/12/2015 và Mai Đăng An P – sinh ngày 12/9/2017 cho ông Mai Đăng Á trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao con chung Mai Đăng Phúc T – sinh ngày 11/12/2021 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi c n thiết các bên có quyền yêu c u thay đổi việc nuôi con chung ho c mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0003253 ngày 14/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên, nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã Đông Hòa; - Chi cục THADS thị xã Đông Hòa; - UBND xã Đại Lãnh, H. Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa (GCNKH số 14 ngày 08/4/2015); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Nhật Trường |