vanban.org

Quyết định 119/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Lê Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH ÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N TRE
Số: 119/2024/QĐST-HNGĐ
Chợ Lách, ngày 17 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH Y HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2024/TLST –HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp B, xã V, huy n C, tỉnh B n Tre;

* Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp B, xã V, huy n C, tỉnh B n Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Văn H và bà Lê Thị N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn H được quyền trực ti p nuôi con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 23/10/2011 (phù hợp với nguy n vọng của con chung). Bà Lê Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực ti p nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản tr . Trong trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom con để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quy t định hạn ch quyền thăm nom con của người không trực ti p nuôi con.

Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của ông Nguyễn Văn H, bà Lê Thị N hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con và vi c cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quy t nên không xét đ n.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.

Về án ph : Ông Nguyễn Văn H tự nguy n chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Văn H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001507 ngày 21 tháng 03 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Chợ Lách, tỉnh B n Tre. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ