vanban.org

Quyết định 119/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Thành Đ và chị Phan Thị Bích T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Thành Đ và chị Phan Thị Bích T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Trần Thành Đ được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thành T1, sinh ngày 09/3/2015 và Trần Thị Kim O, sinh ngày 24/11/2020 (anh Đ đang nuôi con). Chị Phan Thị Bích T đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Thành Đ và chị Phan Thị Bích T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 166/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Trần Thành Đ, sinh năm 1995 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Phan Thị Bích T, sinh năm 1997 Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Thành Đ và chị Phan Thị Bích T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Thành Đ và chị Phan Thị Bích T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Trần Thành Đ được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thành T1, sinh ngày 09/3/2015 và Trần Thị Kim O, sinh ngày 24/11/2020 (anh Đ đang nuôi con). Chị Phan Thị Bích T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thị Kim A, sinh ngày 25/02/2019 (chị T đang nuôi con). Anh Trần Thành Đ và chị Phan Thị Bích T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Thành Đ và chị Phan Thị Bích T có quyền đến thăm nom con, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Thành Đ và chị Phan Thị Bích T trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Thành Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Trần Thành Đ đã nộp ngày 23/5/2024 theo biên lai số 0002453 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C sẽ được chuyển một phần sang tiền án phí anh Đ phải nộp. Anh Trần Thành Đ được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ