- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán B-P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:119/2024/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Phan Huy B, sinh năm 1985
;
Địa chỉ: Số 707, tổ 26, ấp Đ, xã M, huyện C, tỉnh An Giang;
Người đại diện theo ủy quyền của anh B: Anh Triệu Trọng Đ, sinh năm
1989; địa chỉ: Số 1D, đường L, phường 1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp và anh Huỳnh Hoài T, sinh năm 1997; địa chỉ: Số 310/3, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 1, thành phố C, Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 15/11/2023).
Bị đơn: Lê Văn P, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Phạm Văn Đ (tên gọi khác: Năm Đ), sinh năm 1970
Địa chỉ: Ấp 3, xã L, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Văn Đ đồng ý trả cho anh Phan Huy B số tiền mua thuốc thủy sản còn nợ là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày anh Phan Văn B có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Phạm Văn Đ chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong
.
Về án phí: Ông Phạm Văn Đ phải nộp 2.000.000đ (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Phan Huy B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại anh Phan Huy B số tiền 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0005430 ngày 13/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Huyện; - Chi Cục Thi hành án DS Huyện; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án, (D). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Diệu |