- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Trụ sở chính: Tòa nhà S, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2024/QĐST-DS | Quốc Oai, ngày 24 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 08 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 20/2024/TLST–DS ngày 25/ 01/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q
Trụ sở chính: Tòa nhà S, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chủ tịch HĐQT.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C- Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ (theo Giấy ủy quyền số: 107083.22 ngày 03/10/2022 của Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Ngô Hương L (Giấy uỷ quyền số 088556.24 ngày 04/ 04/2024).
Địa chỉ liên lạc: Tòa nhà C, đường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Kiều Văn Đ, sinh năm 1965.
Địa chỉ: xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1965 (vợ ông Đ).
Địa chỉ: thôn Y, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Kiều Văn Đ2, sinh năm 1985 (con trai ông Đ)
2/ Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1989 (vợ anh Đ2)
3/ Cháu Nguyễn Thị L, sinh năm 2011 (con anh Đ2)
4/ Cháu Kiều Tuấn V, sinh năm 2017 (con anh Đ2)
Cùng địa chỉ: thôn Y, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Đại diện nguyên đơn và bị đơn; đại diện theo ủy quyền của bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tự nguyện thỏa thuận cụ thể như sau:
1. Ông Kiều Văn Đ và bà Nguyễn Thị Đ1 có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng tín dụng số 8389223.21 ngày 12/7/2021 và Khế ước nhận nợ 8389223(1).21 ngày 15/7/2021. Tạm tính đến ngày 16/8/2024 tổng số tiền gốc và tiền lãi ông Kiều Văn Đ và bà Nguyễn Thị Đ1 còn nợ ngân hàng là: 681.628.100 đồng (Sáu trăm tám mươi mốt triệu, sáu trăm hai mươi tám nghìn, một trăm đồng) bao gồm: Nợ gốc: 523.100.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 32.359.116, nợ lãi quá hạn: 126.168.984 đồng.
2. Ông Kiều Văn Đ và bà Nguyễn Thị Đ1 nhận trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn là 681.628.100 đồng và tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (gọi tắt HĐTD) số 8389223.21 ngày 12/7/2021 đã ký giữa Ngân hàng với ông Đ, bà Đ1 kể từ ngày 17/08/2024 cho đến khi trả hết khoản nợ.
3. Về phương thức thanh toán: Chậm nhất ngày 23/08/2024 ông Kiều Văn Đ và bà Nguyễn Thị Đ1 tất toán cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ khoản vay.
4. Trong trường hợp ông Kiều Văn Đ và bà Nguyễn Thị Đ1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho TMCP Q thì TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ, tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 307, tờ bản đồ số: 51, địa chỉ: Thôn Y, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 953441, số vào sổ cấp GCN: CS-QO 08336 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 18/8/2020 đứng tên ông Kiều Văn Đ. Tài sản này được thế chấp tại TMCP Q theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số công chứng 5280 quyển số 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng Công chứng H, thành phố Hà Nội công chứng ngày 12/7/2021. Đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Quốc Oai ngày 14/07/2021. Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản.
5. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với TMCP Q. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Đ, bà Đ vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho TMCP Q.
6. Về chi phí tố tụng: Ông Kiều Văn Đ và bà Nguyễn Thị Đ1 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng số tiền 15.000.000 (mười lăm triệu đồng).
3.Về án phí: Bị đơn ông Kiều Văn Đ và bà Nguyễn Thị Đ1 phải chịu: 15.632.562 đồng, làm tròn là: 15.632.000 đồng. Gia đình ông Đ và bà DD1 có đơn xin miễn giảm án phí và có xác nhận của UBND xã Đ ngày 09/03/2024 là gia đình rất khó khăn về kinh tế. Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn ½ án phí cho ông Đ và bà Đ1. Ông Đ và bà Đ1 còn phải nộp 7.816.000 (Bảy triệu tám trăm mười sáu nghìn đồng).
Nguyên đơn không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Trả lại ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.000.000 (Mười lăm triệu đồng) theo biên lai thu số 0019864 ngày 23/ 01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
6.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Quốc Oai; - Chi cục THADS huyện Quốc Oai - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |