vanban.org

Quyết định 119/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Nguyễn Hoàng P và Lệ Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số:119/2024/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 16 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Bà Lê Thị S, sinh năm: 1964.

2. Chị Huỳnh N, sinh năm: 1992.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm: 1983.

Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Huỳnh N có nghĩa vụ trả lại cho ông Nguyễn Hoàng P số tiền thức ăn gia súc tiền vốn là 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng) và tiền lãi là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là 850.000.000đ (T1 trăm năm mươi triệu đồng).

Ông Nguyễn Hoàng P không yêu cầu bà Lê Thị S và anh Huỳnh Thanh T cùng có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Hoàng P số tiền vốn và tiền lãi là 850.000.000đ (T1 trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn

1

phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng P tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 9.375.000đ (Chín triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 24.750.000đ (Hai mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo bieân lai thu số N0 0008856 ngaøy 11 tháng 3 năm 2024 cuûa Chi cuïc T2 haønh aùn daân söï huyeän Vuõng Lieâm. Số tiền còn lại 15.375.000đ (Mười lăm triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) hoàn trả lại cho ông Nguyễn Hoàng P.

Chị Huỳnh N tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 9.375.000đ (Chín triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nên buộc chị Huỳnh N phải nộp án phí là 9.375.000đ (Chín triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ