- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Hải - Quàng Văn Mới"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Quàng Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 119/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 03 tháng 07 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn chị Lò Thị H - sinh năm 1993; Địa chỉ: Bản H, xã Chiềng X, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Bị đơn anh Quàng Văn M - sinh năm 1988; Địa chỉ: Bản H, xã X, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng NN và PTNT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc H - Cán bộ tín dụng NHNNvà PTNT chi nhánh thành phố S.
- Ngân hàng CSXH. Người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị Hà Ph - Cán bộ tín dụng Ngân hàng CSXH tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ điều 55, 60, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Quàng Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Lò Thị H và anh Quàng Văn M có 01 con chung là cháu Quàng Thị Minh H - Sinh ngày 17/10/2014.
Chị Lò Thị H và anh Quàng Văn M tự nguyện thỏa thuận và thống nhất: Chị Lò Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Quàng Thị Minh H - Sinh ngày 17/10/2014 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh cấp Quàng Văn M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng /1 tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2023.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Hai bên đương sự đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản riêng: Không có.
Về nợ chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận và thống nhất như sau:
- Đối với khoản vay tại Ngân hàng CSXH: Chị Lò Thị H có trách nhiệm trả gốc và hàng tháng trả lãi phát sinh khoản vay 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) tại Ngân hàng CSXH tính đến ngày 23/6/2023 của khoản vay vốn chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn là 20.000.000 đồng (Trong đó nợ gốc: 20.000.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng).
- Đối với khoản vay tại Ngân hàng Nnvà PTNT: Anh Quàng Văn M có trách nhiệm trả gốc và hàng tháng trả lãi phát sinh tại Ngân hàng Nnvà PTNT tính đến ngày 23/6/2023 là 189.650.000 đồng (trong đó nợ gốc: 189.650.000 đồng, nợ lãi: 0 đồng) theo hợp đồng tín dụng số 7901LAV202202077 ngày 20/10/2022 ký kết giữa anh Quàng Văn M, chị Lò Thị H với Ngân hàng Nnvà PTNT chi nhánh thành phố Sơn La.
Về án phí: Chị Lò Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002627 ngày 05 tháng 4 năm 2023 quyển số 053 tại chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La; - Chi cục THADS thành phố Sơn La; - UBND xã Chiềng Xôm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hồng |