vanban.org

Quyết định 119/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Lê Xuân Tvà chị Nguyễn Ánh T’.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: A Lê Xuân Tvà chị Nguyễn Ánh T’ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Lê Xuân Tvà chị Nguyễn Ánh T’.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TO
THÀNH PHỐ HN
Số: 119/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TO, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 160/2023/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023, giữa:

+ Nguyên đơn: A Lê Xuân T, sinh năm 1995.

Nơi ĐK Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn My Thượng, xã ThA Mai, huyện TO, Tp.HN.

+ Bị đơn: Chị Nguyễn Ánh T’, sinh năm 2001.

Nơi ĐKHộ khẩu thường trú: Thôn My Thượng, xã ThA Mai, huyện TO, Tp.HN.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Lê Xuân Tvà chị Nguyễn Ánh T’.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: A Lê Xuân Tvà chị Nguyễn Ánh T’ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: A Lê Xuân Tvà chị Nguyễn Ánh T’ thống nhất thỏa thuận và khai nhận có 02 con: Nay ly hôn A, chị thỏa thuận chị Nguyễn Ánh T’ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Phương A, sinh ngày 01/01/2022, A Lê Xuân Tnhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Khánh L, sinh ngày 09/01/2020 cho đ n khi con trưởng thành. A T, chị T’ hai bên không yêu cầu trợ cấp nuôi con chung cho nhau nên tạm hoãn việc trợ cấp nuôi con chung cho đ n khi có yêu cầu.

A Lê Xuân Tvà chị Nguyễn Ánh T’ có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không bên nào được c n trở bên nào.

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con, lạm dụng việc thăm nom đ c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

- Về án phí: A Lê Xuân Ttự nguyện nộp c 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Tr lại A T150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0054231 ngày 22 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, thành phố HN).

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ