- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị M và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lưu Thị Ngọc M và anh Lương Tiến Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2023/QĐST - HNGĐ | Hưng Hà, ngày 11 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2023/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Ngọc M, sinh năm 1989. ĐKHK: thôn A, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình. Tạm trú: thôn Tr, xã K, huyện H, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Lương Tiến Đ, sinh năm 1989. Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lưu Thị Ngọc M và anh Lương Tiến Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Lưu Thị Ngọc M và anh Lương Tiến Đ thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị M, anh Đ có 02 con chung là Lương Nhật N, sinh ngày 22-3-2015 và Lương Nhật M1, sinh ngày 28-6-2018. chị M, anh Đ thỏa thuận để chị M trực tiếp nuôi cháu M1, anh Đ trực tiếp nuôi cháu N, đôi bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị M, anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: chị M, anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004254 ngày 21-7-2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị M 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Nhàn |