vanban.org

Quyết định 119/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 21/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tuyết A, sinh năm 19XX Địa chỉ: Khóm x, thị trấm T, huyện T1, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn: Trương Văn L, sinh năm 19XX và Trương Thanh M, sinh năm 19XX. Cùng địa chỉ: ấp Y, xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Trương Văn L và chị Trươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuyết A - Trương Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 332/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tuyết A, sinh năm 19XX Địa chỉ: Khóm x, thị trấm T, huyện T1, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn: Trương Văn L, sinh năm 19XX và Trương Thanh M, sinh năm 19XX. Cùng địa chỉ: ấp Y, xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Trương Văn L và chị Trương Thanh M đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị Tuyết A số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Chị Trương Thanh M đồng ý trả số tiền nợ hụi cho chị Nguyễn Thị Tuyết A số tiền 115.000.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận như sau:

- Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Tuyết A số tiền 4.250.000 đồng (Bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000615 ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

- Anh Trương Văn L và chị Trương Thanh M phải chịu 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Trương Thanh M phải chịu 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ