vanban.org

Quyết định 119/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đình T và chị Lê Thị H 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đình T và chị Lê Thị H; Về con chung: Vợ chồng thống nhất có hai con chung cháu Bùi Thị Kim O, sinh ngày 04/11/2003 và cháu Bùi Đình Đức A, sinh ngày 27/12/2013, nay ly hôn và thỏa thuận, anh Tỵ tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Kim O, chị H tiếp t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đình T và chị Lê Thị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2022/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2022/TLST - HNGĐ ngày 06

tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Đình T, sinh năm 1976

Nơi cư trú: Thôn T, xã H,huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1978

Nơi cư trú: Khu phố N, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương

Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật

tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 39 và các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn

nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

17 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đình T và chị Lê Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đình T và chị Lê Thị H;

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có hai con chung cháu Bùi Thị Kim O, sinh ngày 04/11/2003 và cháu Bùi Đình Đức A, sinh ngày 27/12/2013, nay ly hôn và thỏa thuận, anh Tỵ tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Kim O, chị H tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Đức A, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, thỏa thuận của vợ chồng phù hợp với nguyện vọng các con, phù hợp với thực tế vì từ vợ chồng ly thân năm 2017 cháu O ở với anh T, cháu A ở với chị H, phù hợp với kết quả xác minh của Tòa án và phù hợp với quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về tài sản và nợ: Vợ chồng thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh T nộp toàn bộ án phí là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai số AA/2021/0006600 ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, hoàn trả lại cho anh T 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ