- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ung Văn T ly hôn Nguyễn Thị Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ung Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2022/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 208/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Ung Văn T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện K, tỉnh S.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1991;
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện K, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ung Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ung Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ung Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D cùng thống nhất xác định trong quá trình chung sống có có 01 con chung tên là Ung Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 30/9/2016.
Anh Ung Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D cùng thống nhất thoả thuận như sau:
Giao con chung tên là Ung Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 30/9/2016 chị Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Anh Ung Văn T quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con:
Anh Ung Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên là Ung Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 30/9/2016 hàng tháng với mức cấp dưỡng là 3.000.000đồng (ba triệu đồng)/tháng. Anh Ung Văn T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng này định kỳ vào ngày 11 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 11/8/2022 cho đến khi cháu Ung Nguyễn Ngọc H đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật. Địa điểm cấp dưỡng: tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của anh Ung Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc D xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST: Anh Ung Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Ung Văn T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003877 ngày 09/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên anh Ung Văn T được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Do anh Ung Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên chị Nguyễn Thị Ngọc D khỏi phải chịu án phí HNST.
Anh Ung Văn T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (thị trấn) cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Duy |