- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Ngô Khương Thị Bích P. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2021/QĐST-HNGĐ | Văn Lâm, ngày 24 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:21/2021/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1990 Bị đơn: Chị Ngô Khương Thị Bích P, sinh năm 1995 Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 22/02/2015 và cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 06/12/2016. Cháu Ngọc A và cháu L là con của anh M và chị P. Người giám hộ cho cháu Ngọc A và cháu L là anh M và chị P. Đều có HKTT: Thôn Đình Dù, xã Đình Dù, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/9/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Ngô Khương Thị Bích P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Ngô Khương Thị Bích P thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh M và chị P có hai con chung là cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 22/02/2015 và cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 06/12/2016. Anh M và chị P thỏa thuận giao hai cháu Ngọc A và L cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh M có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/ tháng. Thời điểm đóng góp cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và đất ruộng nông nghiệp: Anh M và chị P đều tự nguyện không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn M chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000648 ngày 02 tháng 3 năm 2021, anh M đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện Văn Lâm - Chi cục THA huyện Văn Lâm - UBND xã Đình Dù - Lưu Hs vụ án | THẨM PHÁN Trần Hoàng Lâm |