vanban.org

Quyết định 119/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Khương D. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Khương D, được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 23 tháng 01 năm 2018, tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Nay anh và chị xét thấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn với nha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Khương D. 2.
  • Căn cứ chính? luật Tốtụngdânsự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119 /2021/QĐST- HNGĐH, ngày 03 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2021/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc “Ly hôn , tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L - sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Khương D - sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Căncứ vào Điều 212, Điều213và khoản3Điều147củaBộluật Tốtụngdânsự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Khương D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Khương D, được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 23 tháng 01 năm 2018, tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Nay anh và chị xét thấy, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về quyền nuôi con chung: Công nhận chị Lê Thị L và anh Nguyễn Khương D có 02 con chung, cháu đầu là Nguyễn Huy C, sinh ngày 10/10/2018; cháu thứ hai là Nguyễn Phúc Th, sinh ngày 07/12/2020. Nay anh, chị thống nhất, giao cháu Nguyễn Phúc Th cho chị L trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, còn cháu Nguyễn Huy C, do anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh, chị được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Khương D, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Khương D, thống nhất chị Lưu tự nguyện nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp, theo biên lai thu số: AA/2019/0008255 ngày 06/7/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ