- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Đ - anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Đ và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2021/QĐST - HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 24 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Đ - Sinh năm: 1984.
Nơi ĐKHK: Tổ dân phố S, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai; Nơi ở: Tổ dân phố P, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T- Sinh năm: 1979.
Nơi ĐKHK: Tổ dân phố S, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai; Nơi ở: Tổ dân phố P, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Đ và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Đ và anh Nguyễn Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vũ Thị Đ và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận, sau khi ly hôn để chị Vũ Thị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc L - Sinh ngày: 09/12/2003, cháu Nguyễn Minh T - Sinh ngày: 15/12/2008 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi;
Chị Vũ Thị Đ cũng trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung và cháu Nguyễn Minh H - Sinh ngày: 15/12/2008 cho đến khi người nuôi dưỡng hoặc người được nuôi dưỡng chết (Cháu H bị khuyết tật thần kinh, tâm thần, mức độ khuyết tật: nặng - Giấy xác nhận khuyết tật ngày 16/11/2016) .
Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Nguyễn Minh T số tiền là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Minh T đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Nguyễn Minh H số tiền 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi người được cấp dưỡng hoặc người phải cấp dưỡng chết.
Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Chị Vũ Thị Đ chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng định kỳ, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm còn lại là 300.000 đồng theo biên lai số 0002617 ngày 01/9/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Chị Vũ Thị Đ đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (2); - Đương sự (2); - UBND TT P; - Chi cục THA DS huyện Bảo Thắng; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Liên |