vanban.org

Quyết định 119/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trình Quốc B . [2] Về con chung: Giao con chung là Trình Quốc A, sinh ngày 19/8/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Trình Quốc H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H và anh B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1990

2. Anh Trình Quốc B, sinh năm 1992

Cùng ĐKHKTT và trú tại: số 5/189 phố X , phường Y, quận M, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trình Quốc B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận H, Hà Nội ngày 28/3/2015, nên quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trình Quốc B là hợp pháp.

Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không yêu thương, chăm sóc, tôn trọng nhau, vợ chồng đã sống ly thân. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trình Quốc B có 01 con chung là Trình Quốc A, sinh ngày 19/8/2015(nam).

Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Giao cháu Trình Quốc A cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh B có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trình Quốc B là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp qui định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung(động sản, bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trình Quốc B thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trình Quốc B xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về lê ̣ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lê ̣ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Trình Quốc B .

[2] Về con chung: Giao con chung là Trình Quốc A, sinh ngày 19/8/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Trình Quốc H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ ngày 06/5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

[3] Về tài sản chung(động sản, bất động sản): Không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.

[4] Về nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[5] Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn. Xác nhận chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0003389 ngày 23/4/2020) nay được chuyển thành lệ phí.

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ