vanban.org

Quyết định 119/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Phạm Thị H.

Về con chung: Anh Lê Văn S được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Lê Thị L, sinh ngày 20/5/2007 và Lê Văn Th, sinh ngày 23/7/2009 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn S xin ly hôn chị Pham Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Phạm Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2020/QĐST-HNGĐQ, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2020 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Lê Văn S; sinh năm 1974. Địa chỉ: Xóm Đ, xã L, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Chị Phạm Thị H; sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm Đ, xã L, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

{[

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn S và chị Phạm Thị H.

2. Về con chung: Anh Lê Văn S được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Lê Thị L, sinh ngày 20/5/2007 và Lê Văn Th, sinh ngày 23/7/2009 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

3.Về án phí: Anh Lê Văn S tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001778 ngày 16/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q. Anh S được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ