- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc Thuận, sinh năm 1983 và ông Lê Văn Vương, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 119/2020/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài,ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc Thuận, sinh năm 1983;
- Bị đơn: ông Lê Văn Vƣơng, sinh năm 1984;
Cùng nơi cư trú: khu phố 4, phường Tiến Thành, thành phố Đồng Xoài, Bình Phước.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc Thuận, sinh năm 1983 và ông Lê Văn Vương, sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Thuận và ông Lê Văn Vương đồng ý ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 27 ngày 11 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân xã Minh Lập, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước).
Về con chung: Giao con chung là Lê Thị Thy, sinh năm 2008 cho ông Vương trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao con là Lê Thị Nhi, sinh năm 2003 cho bà Thuận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.
Vì quyền lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không bảo đảm được quyền, lợi ích của con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Bà Thuận phải nộp 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0025804, quyển số 000517 ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; Hoàn trả lại cho bà Thuận 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| -TAND tænh Bình Phöôùc; -VKSND thành phố Đồng Xoài; -Chi cục THADS thành phố Đồng Xoài; -UBND x. Minh Lập; -Caùc ñöông söï; -Lưu; | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |