- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông S ly hôn bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễ n Trọ ng S và bà Trần Thị Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119 /2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 202/2020/TLST-HNGĐ ngày 18/5/2020 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễ n Trọ ng S, sinh năm 1967. Nơi ĐKHKTT: Phố Và , phườ ng H, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ: Thôn Thượ ng Trì , xã H, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh Hồng, sinh năm 1971 Địa chỉ: Số nhà 947, Phố Và , phườ ng H, thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 10 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễ n Trọ ng S và bà Trần Thị Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễ n Trọ ng S và bà Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễ n Bả o Ng , sinh ngà y 12/6/1197 và Nguyễ n Trọ ng Gia H , sinh ngà y 19/8/2007. Nguyễ n Bảo Ng đã trưở ng thà nh. Bà H tiế p tụ c nuôi dưỡ ng con chung là Nguyễn Trọng Gia H . Ông S cấ p dưỡ ng nuôi con 1.500.000 đồ ng/tháng từ ngày quyết định cúa hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổ i. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tài sản chung, công nợ: Không yêu cầ u giải quyết. 3. Về án phí: Ông S tự nguyệ n chị u 150.000đ án phí ly hôn và 150.000 đồ ng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2019/0000285 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Ông S đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh - VKSND thành phố - Chi cục THADS thành phố - UBND xã H. - Các đương sự - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |