- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ THU- LÊ VIỆT HIỆP"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Lê Viết H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| B TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG M THÀNH PHỐ HÀ N Số: 119/2020/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T – sinh năm1994 HKTT và chỗ ở: Số nhà 33, đường Tân Nam 6, phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Viết H – sinh năm 1990 HKTT: Tổ 17, phường Y, quận H, thành phố Hà N. Chỗ ở: Phòng 310, Tòa nhà CT1, chung cư @ Home, phường Y, quận H, thành phố Hà N. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II danh mục án phí; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Lê Viết H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T, anh H cùng xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung (tài sản là động sản và bất động sản): Không có.
- Về các khoản nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 5216 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng M, thành phố Hà N. Hoàn trả lại chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (ĐKKH số 51 ngày 08/6/2017); - Chi cục THA dân sự quận Hoàng M; - TAND thành phố Hà N; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng T |