vanban.org

Quyết định 119/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị S với ông Trần C. 2.

Về hôn nhân: Bà Lâm Thị S với ông Trần C thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị S với ông Trần C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 191 do Ủy ban nhân dân xã L (nay là thị trấn L), huyện T, tỉnh S cấp ngày 30/6/2008 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này. Về con chung: Trần… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị S với ông Trần C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2020/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị S, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp G, thị trấn L, huyện T, tỉnh S.

- Bị đơn: Ông Trần C, sinh năm 1963. Địa chỉ: Ấp G, thị trấn L, huyện T, tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Thị S với ông Trần C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lâm Thị S với ông Trần C thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị S với ông Trần C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 191 do Ủy ban nhân dân xã L (nay là thị trấn L), huyện T, tỉnh S cấp ngày 30/6/2008 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

- Về con chung: Trần T đã trưởng thành, có khả năng lao động tự lo cho bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn Trần Thái T1 giao cho bà Lâm Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Trần C không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Ông C không được lạm dụng việc thăm nom để

- 1 -

cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Lâm Thị S.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa giải quyết nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí: Bà S chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân. Bà S được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0002249 ngày 31/7/2020. Bà S được nhận lại số tiền thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ