- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 119/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Khánh N – sinh năm 1981 Trú tại: thị trấn V, huyện T, Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Lê Tiến C - sinh năm 1979 Trú tại: thị trấn V, huyện T, Hà Nội.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;
Căn cứ vào các điều 55,58, 81, 82,83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Khánh N và anh Lê Tiến C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Đỗ Châu A – sinh ngày 15/4/2004 và cháu Lê Đỗ Tuệ M – sinh ngày 13/8/2012. Ly hôn anh chị thống nhất giao hai con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (1.500.000 đồng/tháng/con) kể từ tháng 6/2020 cho đến khi cháu Châu A, cháu Tuệ M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh C có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. * Về án phí: Chị Đỗ Thị Khánh N tự nguyện chịu cả 150.000®ång án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/6929 ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Chị N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.
ThÈm ph¸n N¬i nhËn:
- TAND TP Hµ Néi
- VKSND huyÖn Thanh Tr×;
- C¸c ® ¬ng sù;
(đã ký)
- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.
- L u hå s¬ vô ¸n.
Nguyễn Thị Phương