vanban.org

Quyết định 119/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường N và chị Nguyễn Thị Đ.

Các đương sự; VKSND huyện Mỹ Tú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N yêu cầu được ly hôn với chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường N và chị Nguyễn Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÖ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 13 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 183/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trường N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp N, Thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp N, Thị trấn H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường N và chị Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trường N và chị Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Trường N và chị Nguyễn Thị Đ thống nhất anh, chị không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Trường N đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/ 0002433 ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, anh Nguyễn Trường N được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Đ không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. i nh n:

Cỡ chữ