vanban.org

Quyết định 119/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 02/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hồng H, sinh năm 1972, địa chỉ: ấp H, xã AĐ, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1967 và bà Võ Thị Lệ T, sinh năm 1966, cùng địa chỉ: ấp AB, xã N, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2020/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 02 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hồng H, sinh năm 1972, địa chỉ: ấp H, xã AĐ, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1967 và bà Võ Thị Lệ T, sinh năm 1966, cùng địa chỉ: ấp AB, xã N, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn L và bà Võ Thị Lệ T có trách nhiệm liên đới trả cho chị Đặng Thị Hồng H số tiền 1.360.000.000 đồng (một tỷ ba trăm sáu mươi triệu đồng) (trong đó nợ gốc là 1.000.000.000 đồng, tiền lãi là 360.000.000 đồng (tiền lãi được tính từ ngày 18/4/2018 đến ngày 18/4/2020 với mức lãi suất 1,5%/tháng)), trả một lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Sau khi ông L và bà T hoàn tất việc trả số tiền 1.360.000.000 đồng như thỏa thuận thì chị Hạnh giao trả cho ông L và bà T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 743584, phần đất thuộc thửa số 34, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại ấp A, xã N, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Đặng Thị Hồng H tự nguyện chịu 13.200.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú theo biên lai thu số 0011592 ngày 08/5/2020 và được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là 13.200.000 đồng.

Ông Trần Văn L và bà Võ Thị Lệ T có trách nhiệm liên đới chịu 13.200.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ