vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại A. Trụ sở: đường B, phường C, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐMBHH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2019/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 27 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tô Trần Ái Vy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Tuân

2. Bà Lê Phi Yến

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2019/TLST-KDTM ngày 21 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại A.

Trụ sở: đường B, phường C, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Võ Văn Đ, địa chỉ: đường M, phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền tham gia tố tụng số 136/UQ-PTL ngày 22/7/2019).

Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại F.

Trụ sở: đường I, Phường K, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Trần Thị Thanh H, địa chỉ liên hệ: đường I, Phường K, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền tham gia tố tụng ngày 27/11/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Xây dựng Thương mại F có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Xây dựng Thương mại A số tiền 476.369.036 (Bốn trăm bảy mươi sáu triệu ba trăm sáu mươi chín ngàn không trăm ba mươi sáu) đồng.

2.2. Thời hạn thanh toán:

Chia làm 2 đợt cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Ngày 20/12/2019, Công ty TNHH Xây dựng Thương mại F thanh toán cho Công ty TNHH Xây dựng Thương mại A số tiền 238.184.518 (Hai trăm ba mươi tám triệu một trăm tám mươi tư ngàn năm trăm mười tám) đồng.

+ Đợt 2: Ngày 21/01/2020, Công ty TNHH Xây dựng Thương mại F thanh toán cho Công ty TNHH Xây dựng Thương mại A số tiền 238.184.518 (Hai trăm ba mươi tám triệu một trăm tám mươi tư ngàn năm trăm mười tám) đồng.

2.3. Nếu Công ty TNHH Xây dựng Thương mại F vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận nêu trên thì Công ty TNHH Xây dựng Thương mại A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty TNHH Xây dựng Thương mại F thanh toán ngay toàn bộ số tiền còn nợ.

2.4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán.

2.5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại F chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 23.054.761 (Hai mươi ba triệu không trăm năm mươi bốn ngàn bảy trăm sáu mươi mốt) đồng. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH Xây dựng Thương mại A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.451.875 (Ba mươi triệu bốn trăm năm mươi mốt ngàn tám trăm bảy mươi lăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0038453 ngày 17/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ