vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trí T và chị Ngô Kháng H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Vũ Trí T và chị Ngô Kháng H đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Trí Thắng xin ly hôn Ngô Khánh Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trí T và chị Ngô Kháng H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN DŨNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 119/2019/QĐST-HNGĐ
Yên Dũng, ngày 12 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019 giữa:

- Nguyên Đơn: Anh Vũ Trí T, sinh năm 1982;

STQ: Thôn B, xã Y, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

- Bị Đơn: Chị Ngô Kháng H, sinh năm 1982;

Nơi ĐKHH: Thôn B, xã Y, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

STQ: Thôn M, xã N, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trí T và chị Ngô Kháng H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Vũ Trí T và chị Ngô Kháng H đều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các bên đương sự thống nhất: anh Vũ Trí T nuôi con Vũ Minh Ng, sinh ngày 24/8/2014, chị Ngô Kháng H nuôi con Vũ Trí S, sinh ngày 21/01/2006.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không đặt thành yêu cầu giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, vay nợ, ruộng đất nông nghiệp, công sức: Hai bên xác nhận không có gì vướng mắc, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Vũ Trí T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. (Xác nhận anh Vũ Trí T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2016/0002860 ngày 03/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang). Hoàn trả anh Vũ Trí T 150.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0002860 ngày 03/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ