vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị LƣơngThị H và Bị đơn anh Trần Xuân L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lƣơng Thị H và anh Trần Xuân L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị LƣơngThị H và Bị đơn anh Trần Xuân L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
`TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V X
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 119/2019/QĐST-HNGĐ
V X, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị H; Sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 12, thị trấn V L, huyện V X, tỉnh H G; Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã Ng M, huyện V X, tỉnh Hà Giang và Bị đơn: Anh Trần Xuân L; Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn V L, huyện V X, tỉnh Hà Giang; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập: Bà Phạm Thị C; Tổ 12, thị trấn V L, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị LƣơngThị H và Bị đơn anh Trần Xuân L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lƣơng Thị H và anh Trần Xuân L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao cháu Trần Nhật A, sinh ngày 23/11/2010 cho chị Lương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Trần Xuân L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Xuân L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. .

Về công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án phân định trách nhiệm trả nợ của vợ chồng vào quyết định như sau: Chị Lương Thị H và anh Trần Xuân L có trách nhiệm trả số tiền đã vay cho bà Phạm Thị C (mẹ đẻ của anh Lục); Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn V L, huyện V X, tỉnh Hà Giang với tổng số tiền là: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Trong đó chị H trả cho bà Cước 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), anh L trả cho bà C 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng), thời điểm trả nợ tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Chị Lương Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp, trả lại cho chị Lương Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chênh lệch, theo biên lai thu số 02348 ngày 21/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VX, tỉnh Hà Giang; Chị H, anh L không phải chịu án phí DSST có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ