- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị G và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 119/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị G, sinh năm 1999
Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị G và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị G và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Đào Thị G và anh Trần Văn T thỏa thuận: Chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Ngọc N, sinh ngày 22/9/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị Đào Thị G với số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 15/9/2019 (thanh toán mỗi tháng một lần vào ngày 15 hàng tháng).
- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai bên đương sự (Chị Đào Thị G và anh Trần Văn T) đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Hai bên đương sự đều nhất trí việc chị Đào Thị G tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, chị G đề nghị được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000899 ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Anh Trần Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nộp sung công quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |