vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc B và chị Dương Thị Hồng P.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc B và chị Dương Thị Hồng P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc B và chị Dương Thị Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc B và chị Dương Thị Hồng P.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2019/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 225/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc B; địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Dương Thị Hồng P; địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 62, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc B và chị Dương Thị Hồng P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc B và chị Dương Thị Hồng P thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Hồng Phương U, sinh ngày 23/11/2007 cho anh Nguyễn Quốc B trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên là Nguyễn Quang K, sinh ngày 18/6/2013 cho chị Dương Thị Hồng P trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về tài sản: Anh Nguyễn Quốc B được quyền sử dụng diện tích 930m2 đất và sở hữu toàn bộ tài sản trên đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng) tại thửa 413, bản đồ 5D xã N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BH 311653 ngày 17/01/2012 do UBND huyện L cấp cho Nguyễn Quốc B và Dương Thị Hồng P.

Anh Nguyễn Quốc B có nghĩa vụ thanh toán cho chị Dương Thị Hồng P số tiền 140.000.000đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Anh Nguyễn Quốc B phải chịu 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn và 4.000.000 đồng án phí chia tài sản, được trừ vào số tiền 4.050.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0014428 ngày 11 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Anh Nguyễn Quốc B còn phải nộp thêm 100.000 đống án phí dân sự sô thẩm.

Chị Dương Thị Hồng P phải chịu 3.500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ