- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Nga - Chí"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa; ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST – HNGĐ ngày 05/6/2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị N - sinh năm 1983;
Địa chỉ: Xóm G T, thôn B A, xã H A, huyện H H, tỉnh B G;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Chí - sinh năm 1978.
Địa chỉ: Xóm D C, thôn A C, xã H A, h uyện H H, tỉnh B G;
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa .
- Căn cứ Điều 55; Khoản 1, 2 Điều 81; Khoản 1, 3 Điều 82; Khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Dương Thị N - sinh năm 1983;
- Anh Nguyễn Văn C - sinh năm 1978.
2 – Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Dương Thị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 03 con chung là Nguyễn Văn D – sinh ngày 14/02/2003; Nguyễn Hải Y – sinh ngày 13/6/2007 và Nguyễn Ngọc N – sinh ngày 13/6/2007. Anh Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị N.
Trường hợp sau này người trực tiếp nuôi con có yêu cầu về thay đổi cấp dưỡng nuôi con chung, hoặc người có quyền yêu cầu về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn có yêu cầu Tòa án giải quyết, sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
Anh Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn, chị N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C thực hiện quyền này.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nga, anh C đều xác nhận không có, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị N phải chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà chị N đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả chị Dương Thị N số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, sau khi đã trừ tiền án phí, tại biên lai số AA/2017/0000280 ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.
4 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, khàng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Diều 6, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án; Thời hiêu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - VKSND huyện Hiệp Hòa; - THADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Hoàng An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hà Văn Vinh |