- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Lê Duy T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số HMN- Lô C- Chung cư CG, phường C G, quận M, thành phố HCM. - Bị đơn: + Chị Huỳnh Thị…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2019/QĐST-DS | G C, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Duy T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Số HMN- Lô C- Chung cư CG, phường C G, quận M, thành phố HCM.
- Bị đơn: + Chị Huỳnh Thị Phương T, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: Ấp NC, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
+ Anh Phạm Văn K, sinh năm: 1990;
Người giám hộ cho anh K: Bà Lê Thị L (Mẹ ruột anh K)
Cùng địa chỉ: Ấp NC, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận cháu Phạm Duy Phúc Th, sinh ngày 17/5/2013 là con ruột của anh Lê Duy T.
- Về án phí: Anh T không phải chịu án phí theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH14.
Hoàn lại cho anh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 43032 ngày 18/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo , kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Gò Công; - Chi cục THADS thị xã Gò Công ; - Các đương sự - Lưu: HS, AV. | LÊ THỊ HẰNG |