vanban.org

Quyết định 119/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 168/2019/TLST–DS ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị N- sinh năm 1993 Địa chỉ:Tổ 18,khuphốX,thịtrấn K,huyện KtỉnhK Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 168/2019/TLST–DS ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2019/QĐST-DSKiên Lương, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy nguyên đơn chị Võ Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Huỳnh Thị Chúc L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập, việc rút đơn của nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận đúng theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 168/2019/TLST–DS ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị N- sinh năm 1993

Địa chỉ:Tổ 18,khuphốX,thịtrấn K,huyện KtỉnhK

-Người đạidiệntheoủy quyền củanguyên đơn:Bà NguyễnThịH-sinhnăm 1965

Địa chỉ:Tổ18,khuphốX, thịtrấnK,huyện K,tỉnhK

- Bị đơn: 1/ Chị Trần Thị Kim L – sinh năm 1983

2/ Chị Trần Thị Mỹ L – sinh năm 1982

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Chị Huỳnh Thị Chúc L – sinh năm 1988

Đại diện theo ủy quyền của chị L: Bà Phan Thị H – sinh năm 1956

Cùng địa chỉ: Tổ 21, khu phố X, thị trấn Ki, huyện K, K

2/ Chi cục Thi hành án dân sự huyện K tỉnh K

Địa chỉ: Khu phố B , thị trấn K, huyện K, tỉnh K.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Nguyên đơn chị Võ Thị N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Huỳnh Thị Chúc L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Hoàn trả lại cho chị Võ Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004528 ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

- Hoàn trả lại cho chị Huỳnh Thị Chúc L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004418 ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ