vanban.org

Quyết định 119/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 28, phường M, quận L, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 69, N, quận L, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyền và Nguyễn Thái Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 260/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 28, phường M, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 69, N, quận L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 28, phường M, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 69, N, quận L, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Thái H thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Thái H xác nhận có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận việc nuôi con chung như sau: Giao bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng H - sinh ngày 25 tháng 3 năm 2015; giao ông Nguyễn Thái H trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Hoàng N - sinh ngày 07 tháng 6 năm 2012. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Thái H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Thái H xác nhận không có. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 2992 ngày 21 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ