- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V xin ly hôn anh V1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Vũ Quang V1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2018/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1969 ĐKNKTT: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Anh Vũ Quang V1, sinh năm 1978 ĐKNKTT: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Vũ Quang V1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị V và anh V1 thống nhất có 01 con chung là cháu Vũ Quang Ph, sinh ngày 29/10/2005 và thỏa thuận giao con chung cho Chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, Chị V không yêu cầu anh V1 cấp dưỡng nuôi con chung, anh V1 có quyền đi lại, thăm nom con chung, việc thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi có yêu cầu.
- Về tài sản: Không có tài sản chung, không vay nợ và cho ai vay tài sản gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ với số tiền Chị V đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003675 ngày 02/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, còn lại 150.000 đồng trả lại cho Chị V, nghĩa vụ án phí của Chị V đã thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Q, huyện Quỳnh Phụ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |