- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2018/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2018/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 1973;
Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1970;
Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là: Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 05/11/1994 và Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 22/9/2003. Con Nguyễn Thị Kim A hiện nay đã trưởng thành, có khả năng tự lập và có gia đình riêng nên không phải nuôi dưỡng. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao con Nguyễn Thị Minh T cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Chị N và anh T đều thống nhất: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Vợ chồng không vay nợ hay cho ai vay nợ tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003035 ngày 27/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, chị Đỗ Thị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã Hiệp Hòa, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |