vanban.org

Quyết định 119/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 05/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1 Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T (VPB FC) Người đại diện theo pháp luật: ông Lô Bằng G, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hơph đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119 /2018/QĐST-DSS, ngày 5 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lƣơng Thị Anh

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Hà Đồng Tịnh.

2. Ông Nguyễn Văn Đích

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2018/TLST-DS ngày 8/02/2018

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1 Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T (VPB FC)

Người đại diện theo pháp luật: ông Lô Bằng G, Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Hiền T, chức vụ: Trưởng phòng Thu hồi nợ pháp lý -Trung tâm thu hồi nợ - Khối Quảng trị rủi ro – Công ty Tài chính TNHH MVT Ngân hàng Việt Nam T (VPB FC) (Theo Văn bản ủy quyền số 14/UQ-QTRR.17 ngày 22 tháng 03 năm 2017). Ông Lê Hiền T ủy quyền cho ông Vũ Đình L - sinh năm: 1997. Trú địa chỉ: 353 Nguyễn Tri P,quận H, TP.Đà Nẵng. (Theo giấy ủy quyền số 3811/2018/UQ-GĐK-TDTD ngày 18 tháng 4 năm 2018) .

2. Bị đơn: Bà Lê Thị Tường V, sinh năm: 1986. Địa chỉ: 43/8/4 đường P Đ C, Tổ 32, phường M, quận S, TP.Đà Nẵng. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2018/QĐST- DSST ngày 8/5/2018 thì thời gian mở phiên tòa: 14 giờ 00 phút ngày 24 tháng 5 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa ngày 24/5/2018 .

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Lê Thị Tường V có trách nhiệm trả cho Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T số tiền 37.683.000 đồng (trong đó nợ gốc 24.198.212 đồng, nợ lãi 13.484.788 đồng).

Phương thức trả: Mỗi tháng trả 2.000.000đ( Hai triệu đồng), trả vào ngày 25 hàng tháng, Thời gian trả bắt đầu thực hiện 25/6/2018 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp nếu bà Lê Thị Thường V mà vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong một tháng thì Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại .

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí DSST: 1.884.000 đồng thỏa thuận bà Lê Thị Tường V phải chịu. Công ty Tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng Việt Nam T số tiền tạm ứng án phí 943.000đ đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự quận S theo biên lai thu số 8522 ngày 6/02/2018.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ