vanban.org

Quyết định 119/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thùy N và anh Nguyễn Ngọc N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị N và anh N thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thùy N và anh Nguyễn Ngọc N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2017/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017, giữa

- Nguyên đơn: Bùi Thị Thùy N , sinh năm 1984. Cư trú và làm việc: phố H, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1985. Cư trú và làm việc: tổ A, phường C, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thùy N và anh Nguyễn Ngọc N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị N và anh N thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Phúc Bảo L, sinh ngày 06/3/2011 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 09/2017 trở đi cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị N 1.000.000đ/tháng. Anh N có quyền đi lại thăm con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có;

- Về công nợ chung: Không có;

- Về án phí: anh N, chị N phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm; Anh N phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí chị N đã nộp theo biên lai số 0004203 ngày 05 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, nay chị N không phải nộp án phí nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ