vanban.org

Quyết định 1187/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Thanh H và ông Nguyễn

Thành P. (Quan hệ vợ chồng giữa bà Đỗ Thị Thanh H và ông Nguyễn Thành P được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 98 ngày 08/11/2002, do Ủy ban nhân xã Ph, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Thanh H và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1187/2020/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1091/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10

năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Thanh H, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số X, đường R, tổ

A, ấp B, xã T, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Số X, đường R, tổ A,

ấp B, xã T, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 84 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10

tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Thanh H và ông Nguyễn

Thành P. (Quan hệ vợ chồng giữa bà Đỗ Thị Thanh H và ông Nguyễn Thành P được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 98 ngày 08/11/2002, do Ủy ban nhân xã Ph, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về nuôi con chung: Bà Đỗ Thị Thanh H được quyền trực tiếp nuôi 02 con

chung tên Nguyễn Thành T1, sinh ngày: 09/9/2003 và Nguyễn Thành T2, sinh ngày 20/11/2007.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông P được quyền thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng

nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

[3] Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

[4] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (Một trăm

năm mươi ngàn) đồng, bà Đỗ Thị Thanh H tự nguyện nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0084726 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà Đỗ Thị Thanh H được hoàn lại số tiền án phí chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Địa điểm thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ