vanban.org

Quyết định 1185/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1982.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Thúy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 143 do Ủy ban nhân dân xã An Hòa, huyện Châu T, tỉnh An Giang cấp cho ông T, bà D ngày 12 tháng 10 năm 2004 không còn giá trị). Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 06/11/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn-Diễm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________
Số: 1185/2017/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 737/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1982; Địa chỉ: đường Mã L, Phường Bình Trị Đ A, quận B, Tp.Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Trần Thị Thúy D, sinh năm 1976; Địa chỉ: Lê Đức T, Phường MB, quận G, Tp.Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 21 tháng 8 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1982. Bị đơn: Bà Trần Thị Thúy D, sinh năm 1976. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Thúy D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 143 do Ủy ban nhân dân xã An Hòa, huyện Châu T, tỉnh An Giang cấp cho ông T, bà D ngày 12 tháng 10 năm 2004 không còn giá trị). Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 06/11/2005 và Nguyễn T T T, sinh ngày 06/01/2007. Bà D trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.400.000 đồng cho hai con, bắt đầu thực hiện kể từ ngày 10/9/2017. Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Không ai được cản trở quyền này của ông T. Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về T sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có, Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do ông T tự nguyện chịu, ông T còn phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được cấn trừ vào số tiến 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí T đã nộp theo biên lai thu số 0018643 ngày 31/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, ông T đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả trả, theo mức lãi quy định tại khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ