| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ H Số : 1183/2022/QĐST- HNGĐ | T, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾ T ĐỊ NH
CÔNG NHẬ N THUẬ N TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUẬ N CỦ A CÁC ĐƯƠNG S
Ự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T
Căn cứ vào các Điề u 212, 361, 397 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điề u 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luậ t Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ u hồ sơ v ụ việ c Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1062/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việ c “Yêu cầ u công nhậ n thuậ n tình ly hôn”, gồ m nhữ ng ngư ờ i tham gia tố tụ ng sau đây:
Ngư ờ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sự :
1. Ông Nguyễn C , sinh năm 19XX,
2. Bà Nguyễn Thị Thúy D , sinh năm 19,
Cùng đị a chỉ : 2A L, phư ờng P, quận T, Th ành phố H .
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy D và ông Nguyễn C thuậ n tình ly hôn. Xét thấ y việ c thuậ n tình ly hôn củ a bà D và ông C ghi trong bả n hòa giả i đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyệ n và không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i. Vì vậ y cầ n áp dụ ng Điề u 55 Luậ t Hôn nhân và gia đình công nhậ n sự thuậ n tình ly hôn củ a bà D và ông C.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy D và ông Nguyễn C khai có hai con chung tên Nguyễ n Diễ m Na L, sinh ngày XX/XX/20XX và Nguyễ n Quố c H, sinh ngày XX/XX/20XX. Khi ly hôn hai bên thỏ a thuậ n bà Nguyễn Thị Thúy D đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung. Hoãn việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con đố i vớ i ông C do bà D không yêu cầ u.
Xét thấ y việ c thỏ a thuậ n về con chung củ a bà D và ông C phù hợ p vớ i quy đị nh tạ i các Điề u 81, 82, 83 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình nên chấ p nhậ n.
[3] Về tài sả n chung: Bà Nguyễn Thị Thúy D và ông Nguyễn C tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy D và ông Nguyễn C khai không có.
Đã hế t thờ i hạ n 07 ngày, kể từ ngày lậ p biên bả n hòa giả i đoàn tụ không thành, không có đương s ự nào thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó.
QUYẾ T ĐỊ NH:
1. Công nhậ n thuậ n tình ly hôn và sự thỏ a thuậ n củ a các đương s ự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy D và ông Nguyễn C thuậ n tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân theo Giấ y Chứ ng nhậ n kế t hôn số 214, ngày 28/01/2004 củ a Ủ y ban nhân dân xã T, huyệ n V, tỉ nh V chấ m dứ t kể từ ngày quyế t đị nh có hiệ u lự c pháp luậ t.
- Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễ n Diễ m Na L, sinh ngày XX/XX/20XX và Nguyễ n Quố c H, sinh ngày XX/XX/20XX. Bà Nguyễn Thị Thúy D đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng hai con chung. Hoãn việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con đố i vớ i ông C do bà D không yêu cầ u.
Trong trư ờ ng hợ p bà D không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con.
Ông C có quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Bà D cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở ông C trong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.
Trư ờ ng hợ p ông C lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì bà D có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom.
- Về tài sả n chung: Ông C và bà D tự thỏ a thuậ n, không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t.
- Về nợ chung: Ông C và bà D khai không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ th ẩ m: 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng do ông Nguyễn C và bà Nguyễn Thị Thúy D nộ p nhưng đư ợ c trừ vào tiề n tạ m ứ ng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng theo Biên lai thu tạ m ứ ng án phí, lệ phí Tòa án số
2 0036489 ngày 24/10/2022 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n T, Thành phố H. Ông C và bà D đã nộ p đủ lệ phí.
Thi hành tạ i cơ quan Th i hành án dân sự có thẩ m quyề n.
Trư ờ ng hợ p quyế t đị nh này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7, 7a và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự .
3. Quyế t đị nh này có hiệ u lự c pháp luậ t ngay sau khi đư ợ c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụ c phúc thẩ m.
| Nơi nhận: - Các đương s ự ; - TAND TP. H; - VKSND quậ n T; - Chi cụ c THADS quậ n T; - UBND xã T, huyệ n V, tỉ nh V; - Lưu: VT, h ồ sơ vụ án. | THẨ M PHÁN Lê Ngọ c N 3 |