vanban.org

Quyết định 118/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trang Trọng H và bà Phạm Thị Hồng H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Trang Phạm Minh N, sinh ngày 16/11/2022 cho bà Phạm Thị Hồng H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Trang Trọng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trang Trọng H - Phạm Thị Hồng H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 26 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 260/2026/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trang Trọng H, sinh năm 1997;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 08/7/2022;

Địa chỉ: Số X, thôn NN, ấp B, xã M, tỉnh Đồng Nai.

Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx.

- Bà Phạm Thị Hồng H1, sinh năm 2001;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 06/3/2023;

Địa chỉ: Số Y, khu phố N, phường L, tỉnh Đồng Nai.

Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Trang Trọng H và bà Phạm Thị Hồng H1 đoàn tụ nhưng ông H và bà H1 không đồng ý đoàn tụ mà tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trang Trọng H và bà Phạm Thị Hồng H1 tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Đồng Nai) vào năm 2021, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 28/5/2021. Căn cứ vào các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Quá trình hòa giải, ông H và bà H1 không đoàn tụ về chung sống với nhau và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, sự tự nguyện của ông, bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.

Về con chung: Ông H và bà H1 có 01 con chung tên là Trang Phạm Minh N, sinh ngày 16/11/2022. Ông H và bà H1 đã thỏa thuận, thống nhất giao cháu Nhật cho bà H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2026 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của ông H và bà H1 là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

Về tài sản chung: Ông H và bà H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông H và bà H1 đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Ông H và bà H1 phải nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trang Trọng H và bà Phạm Thị Hồng H1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trang Phạm Minh N, sinh ngày 16/11/2022 cho bà Phạm Thị Hồng H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Trang Trọng H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2026 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông Trang Trọng H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trang Trạng H và bà Phạm Thị Hồng H1 mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004174 ngày 02/3/2026 và Biên lai thu số 0004181 ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Ông H và bà H1 đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ