vanban.org

Quyết định 118/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 02/12/1995 và anh Trần Minh H, sinh ngày 24/11/1993.

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Trần Minh H thống nhất: Giao con chung là cháu Trần Phương An N1, sinh ngày 21/11/2024 cho chị Nguyễn Thị Thúy N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các bên đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 02/12/1995 và anh Trần Minh H, sinh ngày 24/11/1993"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 02/12/1995 và anh Trần Minh H, sinh ngày 24/11/1993.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 23 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 02/12/1995. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/7/2021. Địa chỉ: Số A L, thôn N, xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Trần Minh H, sinh ngày 24/11/1993. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 31/5/2022. Địa chỉ: Số B L, thôn T, xã N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 02/12/1995 và anh Trần Minh H, sinh ngày 24/11/1993. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Trần Minh H thống nhất: Giao con chung là cháu Trần Phương An N1, sinh ngày 21/11/2024 cho chị Nguyễn Thị Thúy N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các bên đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài s n chung à s n chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Trần Minh H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy N đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0000390 ngày 15/7/2026. Chị Nguyễn Thị Thúy N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ